Skip to main content

Lý thuyết: Task 1 - Comparative Graph

Cập nhật T8/26

Lý thuyết: Task 1 - Comparative Graph

Graph without Time 

( biểu đồ không có thời gian ) 

  1. Introduction ( Giới thiệu chung ):

Trong 1 bài thi IELTS Writing, thí sinh sẽ phải viết 2 bài: Bài Task 1 ( dạng văn miêu tả ) chiếm 33% số điểm , trong khi bài Task 2 ( dạng văn thảo luận & nghị luận ) chiếm 67% số điểm. Do vậy, bài viết dưới đây sẽ đề cập đến 1 trong 3 dạng bài phổ biến nhất của Task 1, đó là dạng bài Graph ( miêu tả sự thay đổi của 1 xu hướng , hay hiện trạng xã hội, nhưng được thể hiện qua các visual aids khác nhau như pie, line, bar, hay table ):

1. Orientation 

( định hướng)

Thuộc dạng bài văn MIÊU TẢ:

-  Bài viết sẽ không sử dụng các từ vựng chỉ ý kiến cá nhân, hoặc từ vựng thể hiện cảm xúc hay nói một cách chung chung.

Ví dụ: 

Bài Task 2: đề bài nếu nói về 1 xu hướng đang lên giới trẻ yêu thích, người học có thể sử dụng: youngsters = teenagers = the youth. 

 

Bài Task 1: Các bạn trẻ ở lứa tuổi từ 13-17 tuổi thì sẽ phải viết cụ thể:

13-to-17 year olds = those who aged 13 to 17 = 13-to-17 year-old teenagers.

 

- Độ dài của các Body không nhất thiết phải bằng nhau. Vì bản chất là văn MIÊU TẢ, nên chúng ta nhìn vào hình, và CÓ SAO, DÙNG VẬY. Điều này khác, so với các dạng bài Fact của Writing - Task 2.

2. Format 

( cấu trúc tổng quan )

Paragraph 1: Introduction: chỉ cần paraphrase lại đề bài.

 

Paragraph 2: Overview: nhận xét chung chung key features.

 

Paragraph 3-4-5: Body 1-2-3: chia ý tưởng ra 2 mảng chính để có Body 1 & Body 2 ( nếu thật sự cần thiết, có thể viết thêm Body 3 ). 

 

  1. Explanation & example ( Giải thích & ví dụ minh hoạ ):

I. General Overview ( nhìn tổng quan )

 

II. Visual aids ( hình ảnh minh hoạ )

Phiên bản mới (updated on 19/05/26): 

 

Ảnh 1: 

Ảnh 3:

Ảnh 2:

 

Ảnh 4:

 

 

 

III. Specific content ( nội dung cụ thể ) 

Criteria 1: Task Achievement 

( trả lời đúng yêu cầu đề bài )

Introduction: paraphrase lại đề bài

The graph + illustrates 

+ ( A = Uncountable Noun ) how much = the amount of A 

+ ( A = Countable Noun ) how many = the number of A = the quantity ( thing ) of A

+ the percentage / proportion / rate / share of A

Overview: miêu tả xu hướng chung chung & chọn lọc key features của đề bài. 

Overall, it is clear that + SVO ….

  1. Compare: the MOST and the LEAST of things
  2. If, not much data to cover 🡪 mention ALL data. 
  3.     much data      🡪 only KEY data.

Body parts: 

Compare: the MOST and the LEAST of things

If, not much data to cover 🡪 mention ALL data. 

                                         much data      🡪 only KEY data.

 

 

Approach 1: 

SIMILAR LINE

( chia theo xu hướng hình )

Approach 2:

SIMILAR THEME

( chia theo chủ đề )

Body 1: higher / bigger figure

 

Body 2: lower / smaller data

Body 1: Asian countries

 

Body 2: European countries

 

Sample models - band 9

Question: The chart shows the expenditure of two countries on consumer goods in 2010 (pounds sterling).

Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

 

Introduction: The chart illustrates the amount of money spent on five consumer goods (cars, computers, books, perfume and cameras) in France and the UK in 2010. Units are measured in pounds sterling.

Overview: Overall, the UK spent more money on consumer goods than France in the period given. Both the UK and the French spent most of their money on cars whereas the least amount of money was spent on perfume in the UK compared to cameras in France. Furthermore, the most significant difference in expenditure between the two countries was on cameras.

Body: In terms of cars, people in the UK spent about £450,000 on this as opposed to the French at £400,000. Similarly, the UK expenditure was higher on books than the French (around £400,000 and £300,000 respectively). In the UK, expenditure on cameras (just over £350,000) was over double that of France, which was only £150,000.

On the other hand, the amount of money paid out on the remaining goods was higher in France. Above £350,000 was spent by the French on computers which was slightly more than the UK who spent exactly £350,000. Neither of the countries spent much on perfume which accounted for £200,000 of expenditure in France but under £150,000 in the UK.

 

( Giới thiệu: Biểu đồ minh họa số tiền chi tiêu cho năm mặt hàng tiêu dùng (xe hơi, máy tính, sách, nước hoa và máy ảnh) ở Pháp và Vương quốc Anh trong năm 2010. Đơn vị được đo bằng Bảng Anh.

Tổng quan: Nhìn chung, Vương quốc Anh đã chi nhiều tiền hơn cho hàng tiêu dùng so với Pháp trong khoảng thời gian đó. Cả người Anh và người Pháp đều dành phần lớn tiền cho xe hơi trong khi ở Anh số tiền ít nhất được dành để mua nước hoa so với ở Pháp là máy ảnh. Hơn nữa, sự khác biệt đáng kể nhất trong chi tiêu giữa hai nước là về máy ảnh.

Phần thân: Về xe hơi, người dân Anh đã chi khoảng 450.000 bảng cho việc này so với người Pháp ở mức 400.000 bảng. Tương tự như vậy, chi tiêu của người Anh trên sách cao hơn so với người Pháp (khoảng £400,000 và £300,000 tương ứng). Ở Anh, chi tiêu cho máy ảnh (chỉ hơn 350.000 bảng Anh) là hơn gấp đôi chi tiêu của Pháp, chỉ 150.000 bảng anh.

Mặt khác, số tiền trả cho hàng hoá còn lại cao hơn ở Pháp. Hơn £350,000 đã được chi tiêu bởi người Pháp trên máy tính đó là một chút nhiều hơn so với người Anh, người đã chi tiêu chính xác £350.000. Cả hai nước đều không chi nhiều cho nước hoa, vốn chiếm khoảng 200.000 bảng ở Pháp nhưng dưới 150.000 bảng ở Anh. )

 

Criteria 2: Coherence & Cohesion 

( liên kết mạch lạc )

( Từ nối liên kết các câu tách biệt nhau )

Overview / detail

( khi nói đến)

Link stages

( Kết nối các bước )

Suggest contrast

( Gợi ý các ý ngược nhau )

Add another point

(Thêm ý mới )

Overall, 

( Nhìn tổng quan, )

At this point,

( Tại thời điểm này, )

Following this,

After that,

Next,

Subsequently,

Then,

( Sau đó thì, )

However,

In contrast, 

On the other hand,

( Tuy nhiên )

In addition,

Additionally,

Moreover,

( Thêm vào đó, )

With regard to/ Regarding / Concerning…

( Khi mà nói đến, )

 

 

( Từ nối liên kết các thành tố bên trong 1 câu )

Link stages

( Kết nối các bước )

Suggest contrast

( Gợi ý các ý ngược nhau )

Add another point

( Thêm ý mới )

…,and this was followed by….

    ( theo sau đó thì )

After/before being + verb-ed, ….

( Sau khi/ trước khi ….)

…..,whereas 

( trong khi )

Despite…., …. 

( mặc dù )

…..,with + subject + verb-ing

( với điều gì được làm nên )

SVO1, while SVO2 

( trong khi )

 

Criteria 3: Grammar features 

( ngữ pháp )

Band 7: frequent error – free sentences

Band 8: major error – free sentences

 

  1. Error – free sentences: quickly fixable!!!

1. SVO

2. Punctuation 

(capital letters, contractions..)

3.Spelling

 

4. Word form

5. Noun 

(sing/plu)

6. A/an/the

 

  1.  Complex structures: create longer sentences: compound & complex sentences & relative clauses.

Criteria 4: LR features  

( từ vựng  )


Đơn vị đo: 
1. % 
2. Dtu ko dem duoc: litres, kg, vnd, usd…

  1. Dt dem duoc: items, people, ..

 

80% I. COMPARISONS (***)

  • To exceed by / surpass by 

A is greater than B by 5 → A exceeds / surpasses / outweighs B by 5 

Ex: The figure for Vietnam’s rice export value exceeds / surpasses / outweighs that of Thailand by 5 billion vnd.

(Dịch: Số liệu xuất khẩu gạo của Việt Nam cao hơn so với số liệu của Thái Lan là 5 tỉ vnd. )

  • Comparatives

S1 + be + more / less + Adj + than + S2

S1 + be + Adj_er + than + S2

 

Ex: The figure for Vietnam is higher / lower than that of Thailand.

(Dịch: Số liệu của Việt Nam cao hơn / thấp hơn so với Thái Lan.)

Ex: The figures for A&B were higher/lower, at 5% & 10%.

(Dịch: Số liệu của A&B cao hơn/ thấp hơn, ở mức 5% & 10%.)

Ex: A is higher / lower + than + those of + B & C, which were 5% & 10%.

(Dịch: A cao hơn / thấp hơn + so với + số liệu của + B & C, mà là 5% & 10%.)

Ex: About 15% of oil was consumed in A, compared to 5% in C and 10% in D.

(Dịch: Khoảng 15% dầu được tiêu thụ ở A, so với 5% ở C và 10% ở D.)

  • Superlatives

S1 + be + the + most/least + Adj + in/of + sth

S1 + be + the + Adj-est + in/of + sth

 

Ex: Maths is the most common subject, compared to other subjects.

(Dịch: Toán học là môn học phổ biến nhất, so với các môn học khác.)

Ex: A is highest / lowest, followed by C ( 5% ) & D ( 10% ).

(Dịch: A là cao nhất / thấp nhất, tiếp đến là C ( 5% ) & D ( 10% ).)

  • As...as…

S1 + be + as + adj + as + S2

Ex: Education receives as much money as Healthcare.

(Dịch: Giáo dục cũng nhận được nhiều tiền như chăm sóc sức khỏe.)

10% II. FRACTION (**)

Example: ( 10%) = 1/10  = one-tenth of sth = a tenth of sth

                  (20%)  = 2/10  = two-tenths 

10% III. COMPOSITION (*)

( * ): With a total of 100% or limited total figure, we use: 

Subject + account for + …. % of + the total / all.…

 

Example: Solar energy accounts for 35% of the total energy sources / all energy sources .

(Dịch: Năng lượng mặt trời chiếm 35% tổng số nguồn năng lượng / tất cả các nguồn năng lượng.) 

Wind power constitutes almost one-tenth of energy sources, at 8% with solar power accounting for 4% more.  Just over a third of all energy is composed of gas power, but the largest portion consists of coal power, at a little over two-fifths, with 44% of total output. 

(Dịch: Năng lượng gió chiếm gần 1/10 nguồn năng lượng, ở mức 8% với năng lượng mặt trời chiếm thêm 4%. Chỉ hơn một phần ba toàn bộ năng lượng được tạo thành từ năng lượng khí đốt, nhưng phần lớn nhất bao gồm năng lượng than, ở mức hơn hai phần năm, với 44% tổng sản lượng.)