Skip to main content

Lý thuyết: Phát Âm

T9/26

Lý thuyết: Phát Âm

Pronunciation

( Phát âm ) 

  1. Introduction ( Giới thiệu ):

Trong kỹ năng IELTS Speaking, việc có một chất giọng ngữ âm hay chưa chắc đã là điều kiện đủ để một thí sinh có thể đạt tối đa tiêu chí Pronunciation, cái mà chiếm 25% trên tổng 4 tiêu chí chấm điểm. Do vậy, việc hiểu tường tận từng mảng nhỏ của phát âm sẽ giúp người học chủ động tự ôn tập phần mình bị thiếu sót.

2. Theory ( Phần lý thuyết ):

Sub-skill 

( Kỹ năng nhỏ )

Explanation & example 
( Giải thích & ví dụ )

1. Clear speech

 

( Tốc độ & âm lượng nói vừa phải )

 

SAMPLE

Explanation: 

- Speed ( tốc độ ): không nên nói quá chậm, ề à ( vì sẽ khiến người nghe dễ chán, mất năng lượng ) hay nói quá nhanh ( vì người nghe sẽ không nghe kịp và , xác suất là, các âm đuôi, âm nối, hay sở hữu cách sẽ dễ bị bỏ qua. )

 

Example: 

 

Examiner: Why do you think there are so many advertisements now?

Candidate: I guess it’s due to the benefits of the companies. The reason is that advertisements are the easiest way to reach customers to attract their attention to a particular brand or product. 

 

( Câu hỏi: Tại sao bạn lại nghĩ bây giờ có quá nhiều quảng cáo?

Trả lời: Tôi đoán nó là do lợi ích của các công ty. Lý do là quảng cáo là cách dễ nhất để tiếp cận khách hàng để thu hút sự chú ý của họ đến một thương hiệu hoặc sản phẩm cụ thể. )

 

2. Individual words

 

( Phát âm các từ lẻ đúng )

Explanation: 

- Mặc dù việc luyện phát âm đúng từng âm riêng lẻ là một việc đòi hỏi thời gian, nhưng mà, có một số từ vựng mà người Việt thường dễ hay nhầm, và chúng ta nên chú ý về nó. 

 

Example: ( link ghi âm giọng nói minh hoạ ) 

 

Examiner: What do you do everyday ? ( Bạn làm gì mỗi ngày ? )

Candidate: 

Band 6

Band 7

Band 8

Every morning, I get up, take a shower, then eat breakfast and go to school. 

 

I finish school at 5.30pm in the afternoon and after that, I go home to spend time with my family. 

 

 

( Dịch: Mỗi sáng, tôi thức dậy, tắm rửa, sau đó ăn sáng và đến trường. Tôi học xong lúc 5h30 chiều và sau đó về nhà dành thời gian cho gia đình.)

In the morning, after I rise, I take a quick shower. Then, if I still have plenty of time, I have breakfast and get ready to leave for school. My learning schedule at school usually starts from 7.30am to 5.30pm or something like that. 

 

( Dịch: Buổi sáng, sau khi thức dậy, tôi tắm nhanh. Sau đó, nếu vẫn còn nhiều thời gian, tôi ăn sáng và chuẩn bị đến trường. Lịch học của tôi ở trường thường bắt đầu từ 7h30 sáng đến 5h30 chiều hoặc tương tự như vậy.)

After I get up, I jump in the shower - it’s really refreshing to take a cold shower in the morning. Then comes breakfast. Something that I’d consider my morning ritual is to have a cup of tea.

 

 

 

( Dịch: Sau khi thức dậy, tôi đi tắm - thật sảng khoái khi được tắm nước lạnh vào buổi sáng. Sau đó đến bữa sáng. Điều mà tôi coi là nghi thức buổi sáng của mình là uống một tách trà.)

Ghi chú: tại band 6, ngôn ngữ thường ở dạng đơn giản, & có đôi phần chưa đúng chuẩn về Collocation 

( Ví dụ: to eat breakfast, I take a shower ), và các câu ở dạng Simple sentences.

Ghi chú: tại band 7, ngôn ngữ thường sẽ phức tạp hơn & đã bắt đầu đúng về sử dụng Collocation 

( Ví dụ: to have breakfast, I take a quick shower ). Thi thoảng, sẽ có thêm Compound & Complex sentences khác của câu như Conditionals. 

Ghi chú: tại band 8 , ngôn ngữ thường thiên về các cụm từ diễn giải theo lối tự nhiên mà người bản xứ hay dùng 

( Ví dụ: then comes breakfast, I jump in the shower. ) 

 

3. Intonation

 

(Có nhấn nhá lên xuống khi nói )

Explanation: link lý thuyết - Mục 2

 

Việc áp dụng intonation sẽ giúp câu trả lời của thí sinh trở nên “sống động” và tự nhiên hơn. Dưới đây là một số lý thuyết về cách nhấn nhá có về intonation:

1. Statements (câu trần thuật): câu khẳng định một sự kiện/ quan điểm/ ý tưởng.

    Ex: I study German on a daily basis ↓.

( Dịch :Tôi học tiếng Đức hằng ngày.)

 

2. Commands (câu mệnh lệnh): ra lệnh/ yêu cầu người khác làm gì đó.

    Ex: Put your guns down, please ↓!

( Dịch: Làm ơn bỏ súng xuống.)

 

3. Exclamation (câu cảm thán): thể hiện cảm xúc đối với sự vật

   Ex: What a stunning performance ↓!

( Dịch: Thật là một màn trình diễn tuyệt vời.)

 

4. WH-questions (câu hỏi với WH): câu hỏi bắt đầu bằng “what/ where/ when/ who/ why/ how”

   Ex: Where are you from↓?

( Dịch: Bạn đến từ đâu ?)

 

Cấu trúc của câu nghi vấn: (Auxiliary verb) + S + V

   Ex: Do you like bananas↑ ?

( Dịch: Bạn thích chuối không ?)

 

5. Listing sentences (câu liệt kê): câu trần thuật dùng liệt kê nhiều đối tượng tương đồng được cách nhau bằng dấu phẩy hoặc ‘and’.

Lên giọng các đối tượng được liệt kê trước và hạ giọng ở đối tượng cuối cùng trong danh sách.

Ex: I like eating watermelon↑, longan↑, strawberries↑ , and oranges ↓.

( Dịch: Tôi thích ăn dưa hấu, nhãn, dâu tây và cam.)

 

Ex: There are several members in my family : my parents ↑, my housemaid ↑, my brothers ↑ and me↓.

( Dịch: Gia đình tôi có một số thành viên:bố mẹ tôi , người giúp việc của tôi , các anh trai tôi  và tôi.)

 

6.Alternative questions (câu hỏi lựa chọn): câu hỏi buộc người nghe phải chọn lựa trong số các đối tượng được liệt kê và các lựa chọn này ngăn cách bằng từ ‘or’.

Lên giọng ở các lựa chọn đầu và xuống đối với lựa chọn cuối cùng.

Ex: Do you like coffee↑ or tea↓?

( Dịch: Bạn có thích cà phê hay trà ko ?)

 

  Ex: Which one do you prefer, white↑ or black↓?

( Dịch:Bạn thích màu nào hơn, trắng hay đen ?)

 

4. Stress 

 

(Biết sử dụng Word Stress & Sentence Stress )

Explanation: Link lý thuyết 

 

Word Stress

Sentence Stress

Trong mỗi một từ trong tiếng Anh, nó thường được chia ra các âm tiết

 ( syllable ) lẻ, trong đó, có âm tiết được & không được nhấn mạnh. 

 

Example ( Ví dụ): 

  • Từ có 1 âm tiết: ta nhấn mạnh vào chính âm tiết đó.

Live vs Leave

Sit vs Seat 

-There are six / sick people in my family.

-There are several beaches / bitches in Thailand. 

 

  • Từ có 2 âm tiết:

Police vs polish  vs Polish ( Poland )

  • Từ có từ 3 âm tiết trở lên:

Design vs Designation

Photo, photograph 

vs Photography & Photographer

 

Nếu ví 1 câu đầy đủ cấu trúc chủ vị

 S-V-O là 1 món ăn thì content words

 ( từ nội dung ) sẽ được ví như thịt,

 cá, trứng, rau. Còn function words 

( từ chức năng ) sẽ là các loại gia vị 

như muối, đường, tiêu, dầu ăn, dấm hay 

ớt. 

 

Cụ thể là:

- Function word: a/an/the,

 is/am/are, I/you/we/they…

 

- Content word: house, family, 

tree, beautiful, disgusting…

 

Thông thường, khi nói cả 1 câu đầy đủ, ta sẽ nhấn mạnh vào content words. 

 

Example ( Ví dụ): 

He STUDIES in the CITY, but he

 LIVES in the COUNTRYSIDE.

  • Content Words: he, studies, city, lives, countryside
  • Function Words: in, the, but

 

5. Linking sound

 

( Sử dụng các âm nối )

Explanation: - Link lý thuyết

 

Nối âm trong tiếng Anh là hiện tượng các từ trong tiếng Anh sẽ được kết nối với nhau trong quá trình nói, nối âm sẽ giúp câu văn liền mạch và dễ nói hơn. Cụ thể nối âm chính là người nói sẽ nối âm cuối của từ đằng trước với âm đầu của từ đằng sau.

Ví dụ: Can you catch up with the timetable here ?

 Khi nối âm sẽ là:  Catch‿up ‿with ?

1. Nối phụ âm với nguyên âm

Khi 1 từ kết thúc bằng một phụ âm và từ đứng sau nó bắt đầu bằng một nguyên âm thì chúng ta sẽ nối phụ âm đó với nguyên âm phía đằng sau. Nói theo cách khác thì từ thứ 2 sẽ nghe giống như được bắt đầu bằng phụ âm. Ví dụ:

( Rockabye (feat. Sean Paul & Anne-Marie) Lyrics )

She works‿ the nights, by the water

She's‿ gone astray, so far‿away

From her father's‿daughter

She just wants‿a life for her baby

All‿on her‿own, no one will come

She's‿got to save‿him

 

2. Nối nguyên âm với nguyên âm

Nếu một từ nào đó kết thúc bằng một nguyên âm và từ liền sau từ đó cũng bắt đầu bằng một nguyên âm thì nguyên âm cuối của từ đứng trước sẽ nối với nguyên âm đầu của từ đứng sau nó. Dưới đây là những quy tắc nối nguyên âm với nguyên âm bạn cần lưu ý để có thể nói thành thạo tiếng Anh:

  • Nếu từ thứ nhất kết thúc bằng các nguyên âm đơn /ɪ/ hoặc /iː/, hoặc các nguyên âm đôi như /aɪ/, /eɪ/ và /ɔɪ/, từ tiếp theo đi sau bắt đầu bằng nguyên âm bất kỳ, âm /j/ sẽ được sử dụng để nối 2 từ đó lại với nhau. Ví dụ: “Say it” sẽ đọc là  /sei jit/
  • Nếu từ đầu tiên kết thúc bằng một nguyên âm tròn môi như:“OU”, “U”, “AU”,…thì bạn cần thêm phụ âm “W” vào giữa để đọc. Ví dụ: “do it” sẽ được đọc là /du: wit/
  •  
  • Nếu từ đầu tiên kết thúc bằng một nguyên âm dài môi, nguyên âm dài môi chính là khi bạn phát âm, môi sẽ kéo dài sang 2 bên, ví dụ như từ: “E”, “I”, “EI”,…. Vậy nên, bạn phải thêm phụ âm “Y” vào giữa. Ví dụ: “I ask” sẽ được đọc là /ai ya:sk/

3. Nối phụ âm với phụ âm

Về nguyên tắc trong phát âm tiếng Anh, khi có 2 hay nhiều hơn phụ âm cùng nhóm đứng gần nhau, thì chỉ đọc kéo dài 1 phụ âm. Ví dụ: “With thanks” sẽ được đọc là /wɪ ‘θ:æ̃ŋks/. 

  • Liên kết phụ âm /t/, /d/ với âm /j/ sẽ xảy ra khi âm /t/ và /d/ đứng trước một từ có âm /j/ đầu. /t/ + /j/ => /tʃ/. Ví dụ: but use your head! sẽ được phiên âm là /bətʃuːz jɔː hed/
  •  
  • /d/ + /j/ => / dʒ/. Ví dụ: She had university students sẽ được phiên âm là /ʃiː hædʒuːniːˈvɜːsɪti ˈstjuːdənts/

6. Ending sound

 

( Sử dụng các âm cuối )

Explanation: Link lý thuyết

  1. Ending sounds cho -s/-es:
  • Quy tắc 1: Phát âm là /s/ khi từ tận cùng là p,k,t,f

Câu thần chú: “ Thời phong kiến Fáp”

  • Quy tắc 2: Phát âm là /iz/ khi từ tận cùng là s, ss, ch, sh, x, z, o, ge, ce

Câu thần chú: “ ông Sáu sung sướng chạy xe SH zởm”

  • Quy tắc 3: Phát âm là /z/ với những từ còn lại

 

2. Ending sounds cho -ed:

  • Quy tắc 1: Phát âm là /t/ khi động từ có phát âm kết thúc là /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/

Câu thần chú: “ chó sủa xôn shao khắp phố fường”

  • Quy tắc 2: Phát âm là /id/ khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/

Câu thần chú: “ dở toán”

  • Quy tắc 3: Phát âm là /d/ trong các trường hợp còn lại