Skip to main content

Học Từ Gốc: tìm đáp án " nhiễu sóng "

Thời gian cập nhật: Tháng 8, 2026

Học Từ Gốc: tìm đáp án " nhiễu sóng "
  •  

Các loại thông tin gây nhiễu phổ biến trong bài thi Listening IELTS - COMMON SIGNALS

a. Phát âm tương đồng 

b. Chỉnh sửa 

c. Phủ định

d. Thời điểm ( past, present & future )

 

 

G vs J.

8 vs H.

E vs I.

W vs UU vs WW.

 

a.Phát âm tương đồng 

Đối với các dạng bài Summary Completion hay Table Completion, thí sinh cần phải nghe rõ các chữ cái có cách phát âm gần giống để tránh việc viết đáp án sai:

– “A vs 8 vs H”: so sánh âm đuôi:  

            + A /eɪ/: không phát âm “âm đuôi”

            + 8 /eɪt/: phát âm “âm đuôi” /t/

            + H /eɪtʃ/: phát âm “âm đuôi” /tʃ/

– “J vs G”: 

            + J /dʒeɪ/

            + G /dʒiː/

– “E vs I”: Trong tiếng anh, chữ E sẽ đọc là /iː/ và chữ I sẽ đọc là /aɪ/ nên sẽ dễ gây nhầm lẫn. → EQ & IQ

            + I – /aɪ/

            + E – /iː/

– “- ty” vs “- teen”: 

+ Các số đuôi “- ty” sẽ được nhấn mạnh ở âm đầu, và đuôi –ty đọc nhanh.

+ Các số đuôi “- teen” sẽ được nhấn mạnh và phát âm “âm đầu” dài hơn ở chữ “-teen”.

Ví dụ: thirteen /ˌθɜːˈtiːn/  - thirty /ˈθɜːrti/

b. Chỉnh sửa 

  • Not  ( không )
  • Not really ( không hẳn )
  • Oh no, I’m sorry ( ôi không, tôi xin lỗi )
  • No, wait ( không, chờ đã )
  • No I forgot.( ôi không, tôi quên mất rồi. ) 
  • There’s a mistake ( có một cái gì đó sai sai ở đây )
  • I think you got it wrong ( tôi nghĩ bạn hiểu nhầm ý tôi rồi )
  • I’m afraid that ( tôi sợ rằng )

 

Example: Listening Part 1 dialogue trích từ The Official Cambridge Guide to IELTS 

  • A: Right, so, you need to book some flights, is that right?
  • B: Yes, for me and my family. We’re going to Scotland for my sister’s wedding.
  • A: Oh, lovely! When’s the wedding?
  • B: It’s on 21st July.
  • A: That should be wonderful, but I assume you’ll want to fly in earlier? What about the 20th or even the 19th?
  • B: oh no, I am sorry. It will have to be the 18th. I’ve actually got to attend a special dinner on the 19th.

( Ví dụ: Listening Part 1 dialog trích từ The Official Cambridge Guide to IELTS 

A: Phải, vậy anh cần đặt một vài chuyến bay, phải không?

B: Vâng, cho tôi và gia đình tôi. Chúng tôi sẽ đến Scotland cho đám cưới của em gái tôi.

A: Oh, đáng yêu! Đám cưới là khi nào?

B: Đó là ngày 21 tháng Bảy.

A: Điều đó sẽ rất tuyệt, nhưng tôi cho rằng bạn sẽ muốn bay vào sớm hơn? Thế còn ngày 20 hay thậm chí là ngày 19 thì sao?

B: Nó phải là ngày 18. Tôi thực sự phải tham dự một bữa tối đặc biệt vào ngày 19. )

 

Q: Hôm nay phải làm bài tập gì? → 

A: Hôm nay tôi phải làm bài tập Toán. Oh no, I’m sorry ( ôi không, tôi xin lỗi, hôm nay tôi phải làm bài tập Văn

c. Phủ định 

  1. But, however, yet + sự phủ định thông tin + (đáp án chính xác.)
  2. Unfortunately, sự phủ định thông tin + (đáp án đúng).
  3. Rather than.../ instead of… + phủ định thông tin, đáp án đúng.
  4. Actually..., đáp án đúng.

 

 

Khác với trường hợp phía trên, trong dạng này, người nói sẽ cung cấp thêm 1 thông tin mang tính phủ định để bác bỏ đi thông tin mà người đó đã đề cập.

Ví dụ: (“Thông tin nhiễu” sẽ được in nghiêng, thông tin phủ định sẽ được gạch dưới và thông tin đúng sẽ được tô đậm).

 

 

c. Thời điểm khác nhau 

  • Last/ Previous/ In the past ( trước đó / trong quá khứ )
  • Current / Now ( hiện nay / ngay bây giờ  )
  • Next/ In the future ( sắp tới / trong tương lai )

 

Ví dụ: Listening Recent Actual Test 14 

Last year, there was a new room established. However, that room was burnt down completely only 2 weeks later. The repair cost was too high, so we decided to turn that area into a playground. 

( Năm ngoái, có một căn phòng mới được thành lập. Tuy nhiên, căn phòng đó bị thiêu rụi hoàn toàn chỉ 2 tuần sau đó. Chi phí sửa chữa quá cao, nên chúng tôi quyết định biến khu vực đó thành sân chơi. )

Trong trường hợp này, người nói đã đánh lừa thí sinh bằng thông tin nhiễu “a new room”, tuy nhiên đã bổ sung thêm 1 thông tin phủ định “burnt down - cost high - turn into - a playground (đã bị cháy - chi phí sửa cao - đổi sang - khu vui chơi)”.

=> Đáp án chính xác: a playground

We wanted to put a tent here. Unfortunately, it rained so hard that we had to put one inside the house. 

( Chúng tôi muốn đặt một cái lều ở đây. Thật không may, trời mưa nặng đến nỗi phải để một cái trong nhà. )

Trong ví dụ này, thông tin nhiễu “a tent” đã được nêu lên trước, tuy nhiên đã bổ sung thêm 1 thông tin phủ định “Unfortunately - rained hard - inside house (không may - mưa to - vô nhà)”.

=> Đáp án chính xác: the house

Rather than getting to bed late, you should start winding down at around 10 p.m. and go to sleep at about 11.

( Thay vì đi ngủ muộn, bạn nên bắt đầu nghỉ ngơi vào khoảng 10 giờ chiều và đi ngủ vào khoảng 11 giờ. )

 

Thay vì - ngủ trễ (thông tin giả), nên đi ngủ sớm (thông tin thật) 

Actually it’s not for shopping today, which would be my normal reason, but to see the dentist.

(Thực ra không phải để mua sắm hôm nay, đó là lý do bình thường của tôi, nhưng để gặp nha sĩ.)

Sau “Actually” sẽ là thông tin chính xác của đáp án: “not shopping today - but see the dentist (không đi mua sắm hôm nay, mà là đi gặp nha sĩ).

3   What is the new time for the drama class? ( Vậy còn thời gian mới cho lớp kịch ?)

A   3.15 pm

B   4.15 pm

C   4.45 pm

Father: I see. So when would it be?

Teacher: As you know, the current class begins at three fifteen. But the new time of the drama class would be a quarter to five.

( Người cha: Tôi biết rồi. Vậy là khi nào?

Giáo viên: Như anh biết, lớp học hiện tại bắt đầu lúc 3 giờ 15. Nhưng thời gian mới của lớp kịch sẽ là 1 giờ rưỡi đến 5 giờ.)

  • Trong câu hỏi phía trên, thí sinh có thể nghe thấy là thời gian đầu tiên là 3:15, và nghĩ rằng đây là đáp án đúng. Tuy nhiên, thí sinh cần lưu ý các cụm từ chỉ thời gian đi kèm như “current - new”. 

=> Đáp án: 4:45