Skip to main content

Dạng bài: Bản Đồ

Dạng Map là dạng bài khá quen thuộc, xuất hiện thường xuyên ở Listening Part 2 . Khi đã nắm được đặc điểm và quy trình làm bài, bạn sẽ định hướng nhanh và hạn chế sai sót hơn.

Dạng bài: Bản Đồ

 MAPS

( bản đồ ) 

1. Giới thiệu chung:
Trong phần kĩ năng Listening của bài thi IELTS, dạng bài Maps là dạng bài khá quen thuộc, xuất hiện với tần suất khá cao và thường được thấy trong Part 2. Do vậy, việc hiểu và nắm vững cách làm dạng bài này rất quan trọng.

Ảnh minh họa:

 

 

 

 

 

2.Nét đặc trưng:

  • There are two types: Plan and map labelling ( each type has its own characteristic) 

PLAN LABELLING

MAP LABELLING 

 

 

 


 

-When the location is a small space such as a room or a house

 

( Dạng sơ đồ áp dụng cho địa điểm được mô tả là một địa điểm nhỏ, thường là một căn phòng, hoặc căn nhà) 

 

-The exam will not appear a compass

 

( Bài kiểm tra sẽ không Cho sẵn la bàn)

 

-Normally in the Plan Labelling section, speakers will present and introduce a location

 

( Với dạng Plan, người nói thường trình bày hoặc giới thiệu về một địa điểm bên trong căn nhà hoặc giới thiệu sơ đồ tòa nhà)

 

-When the location is an open space 

 

( Dạng bản đồ áp dụng cho bài nghe có địa điểm là không gian mở)

 

-The exam might give candidate the compass in the corner of maps

 

( Bài kiểm tra có thể cho thí sinh sẵn la bàn như một gợi ý ở góc phải hoặc trái của bản đồ) 

 

-Normally in the Map Labelling section, speakers will present the proposed change to an area

 

( Với dạng Map, người nói thường trình bày về những sự thay đổi được đề nghị đối với một khu vực)

 

  • Plan/Map labelling section uses a wide range of direction/location language

( Dạng bài bản đồ/ sơ đồ luôn sử dụng rất nhiều ngôn ngữ chỉ địa điểm và phương hướng) 

Cách làm bài:

→ Before audio starts:( trước khi nghe) 

 

  • Step 1: Read the question carefully and determine if the question’s requirement is a form of filling in words or choosing answers A,B,C,D etc. Remember the number of words allowed to fill in the blanks so candidate complete the answer as accurately as possible

 

( Đọc kĩ đề bài và xác định đề là dạng điền từ vào bản đồ hay chọn đáp án A,B,C,D. Thí sinh cần ghi nhớ số lượng từ cho phép được điền vào chỗ trống để có thể hoàn thành đáp án một cách chính xác nhất) 

 

  • One word only  ( Điền chỉ duy nhất một từ)
  • One word or/and a number ( Điền một từ hoặc/và một số)
  • No more than two words and/or a number ( Không điền quá hai từ hoặc/ và một số) 
  • No more than three words ( Không điền quá ba từ)

 

 

  • Step 2: Read the title to understand the general topic of the listening test. Then, looking at the map components and remembering the most prominent landmarks, orient those landmarks. 

 

( Đọc nhan đề của bản đồ để nắm được chủ đề của bài nghe. Rồi sau đó nghiên cứu thật kỹ bản đồ và thành phần của bản đồ và ghi nhớ những địa điểm nổi bật nhất, và phương hướng của địa điểm đó)

 

  • Step 3: Determining the starting point is extremely important. Some maps will mark the starting point with an X, however some practice might not be marked. Therefore, candidates should pay attention on the audio test and listen carefully to find out the starting point. 

 

( Xác định điểm bắt đầu của bài nghe là vô cùng quan trọng. Một số bài sẽ cho thí sinh điểm bắt đầu được đánh dấu bằng dấu X, tuy nhiên một số bài sẽ bắt thí sinh tập trung nghe để có thể tìm ra điểm bắt đầu) 

 

→ While the listening process: ( Trong quá trình nghe)

  • Moving the pen/mouse to the location being mentioned and take notes directly next to it:

( Di chuyển bút hoặc chuột theo địa điểm được nhắc đến và ghi lại những thông tin quan trọng ngay bên cạnh nếu cần)

 

  • Candidate should focus on “signposting words” such as “to begin with, let’s take a look at; the next thing I want to show you guys is”

 ( Thí sinh làm bài nên chú ý tới cao độ của những ngôn ngữ chỉ dẫn báo hiệu sự thay đổi) 

 

Vocabulary ( từ vựng chỉ hướng )

Những từ vựng về vị trí và phương hướng, địa điểm

  • At the top/at the bottom: Ở trên cùng/ ở dưới cùng
  • On the left/on the right/on the far side: ở bên trái/ bên phải/ ở phía xa
  • North/South/East/West: Bắc/ Nam/ Đông/Tây
  • To the north/to the west: ở phía Bắc/ ở phía Tây
  • Slightly west of: chếch phía Tây
  • In the southwest/in the northeast: Phía Tay Nam/ Dong Bac
  • In the middle of/in the centre of: Ở giữa / Ở trung tâm của
  • Above/below: trên/ dưới
  • Inside/outside:  bên trong/ bên ngoài
  • Opposite/in front of: đối diện / phía trước
  • Left-hand side/ right-hand side: bên trái/ bên phải
  • Clockwise/anticlockwise: chiều kim đồng hồ/ ngược chiều kim đồng hồ
  • A little beyond: Xa hơn một chút
  • Just pass: Đi qua, hãy đi qua
  • Before you get to: Trước khi bạn đến
  • Adjoining: Liền kề
  • Enter via: Nhập qua
  • Runs alongside: Chạy cùng
  • give directions: chỉ đường
  • leave the main building: rời khỏi tòa nhà chính
  • path: con đường
  • take the right-hand path: rẽ vào đường bên phải
  • on the left// on the right: bên trái// bên phải
  • opposite…// face…: đối diện…
  • go past// walk past…: đi ngang qua…
  • at the crossroads: tại ngã tư
  • turn left// turn right: rẽ trái// rẽ phải
  • take the first left// take the first right: rẽ trái tại ngã rẽ thứ nhất// rẽ phải tại ngã rẽ thứ nhất
  • take the second left/ take the second right: rẽ trái tại ngã rẽ thứ hai// rẽ phải tại ngã rẽ thứ hai
  • on the corner: trong góc
  • next to: kế bên
  • go straight: đi thẳng
  • entrance: lối ra vào
  • traffic lights: đèn giao thông
  • east/ west/ south/ north: đông/ tây/ nam/ bắc
  • roundabout: vùng binh, vòng xoay
  • cross the bridge// go over the bridge: băng qua cầu
  • go towards…: đi hướng về phía nào
  • bend(v): uốn vòng, uốn cong
  • walk/ go along…: đi dọc theo…
  • at the top of…// at the bottom of…: phía trên…// dưới phía…
  • in front of…: phía trước…
  • behind = at the back of….: phía sau…
  • before you get to…// before you come to…: trước khi bạn đi tới…
  • in the middle of…/ in the centre of…: ở giữa…// ở trung tâm…
  • to be surrounded by…: được bao quanh bởi…
  • at the end of the path: phía cuối con đường
  • the main road: tuyến đường bộ chính
  • the railway line: tuyến đường xe lửa
  • run through…: chạy xuyên qua
  • walk through…: đi xuyên qua
  • go upstairs// go downstairs: đi lên lầu// đi xuống lầu
  • theatre: rạp hát
  • car park: chỗ để xe
  • national park: công viên quốc gia
  • (flower// rose) garden: vườn (hoa// hoa hồng)
  • circular area: khu vực hình tròn
  • picnic area: khu vực dã ngoại
  • wildlife area: khu vực động vật hoang dã
  • bird hide: khu vực ngắm các loài chim
  • information office: văn phòng thông tin
  • corridor: hành lang
  • foyer: tiền sảnh
  • ground floor: tầng trệt
  • basement: tầng hầm
  • auditorium: phòng của khán giả, thính phòng
  • stage: sân khấu
  • maze: mê cung
  • tower: tòa tháp
  • post office: bưu điện