Skip to main content

Dạng bài: Đúng / Sai / Không đề cập

Bài viết này giới thiệu tổng quan về dạng bài True/False/Not Given hay Yes/No/Not Given trong IELTS Reading, cùng các bước cơ bản để làm bài.

Dạng bài: Đúng / Sai / Không đề cập

LECTURE 2 - True/ False/ Not given

( Đúng/ Sai/ Không đề cập ) 

Giới thiệu chung:

Trong bài thi Reading của IELTS, dạng bài True/ False/ Not given là dạng bài được sử dụng rất phổ biến, thường xuất hiện 1- 2 lần.True/False/Not given là dạng bài khó, gây nhiều khó khăn do thí sinh. Do vậy, việc nắm vững cách làm dạng bài này rất là quan trọng.

Ảnh minh họa:

 

 

 

Nét đặc trưng:

- Normally, there are two types of question: 

( Thông thường, dạng bài này sẽ có hai loại câu hỏi:)



- True: the information in the question matches the information provided from reading passage

 

( True: Thông tin trong câu hỏi trùng khớp với thông tin cung cấp từ bài đọc)

 

- False: the information in the questions contradicts the information provided from the reading

 

( False: Thông tin trong câu hỏi trái ngược với thông tin cung cấp từ bài đọc)

 

- Not given: information not mentioned at all in the reading

 

( Not given: thông tin hoàn toàn không được đề cập trong bài đọc)



- Yes: the information in the question is consistent with the author’s opinions and views

 

(Yes: Thông tin trong câu hỏi đúng với ý kiến, quan điểm của tác giả)

 

- No: the information contradicts the authors and views

 

( No: Thông tin trong câu hỏi trái ngược với ý kiến, quan điểm tác giả)

 

- Not given: does not capture the writer’s point of view

 

( Not given: Không nắm bắt được quan điểm của người viết)

 

  • Information to answer the question appears in order from the top to bottom of the passage 

    ( Thông tin để trả lời được câu hỏi sẽ xuất hiện theo trình tự từ trên    xuống dưới của đoạn văn)

  • The important key to do T/F/NG is understanding the meaning of the statements. If candidate can find out the sentence that has similar meaning or context, the answer of that question can be True/ False

( Điều quan trọng để đạt điểm tối đa trong dạng bài thi T/F/NG là phải hiểu được nội dung của nhận định - câu hỏi). Nếu thí sinh có thể tìm được câu văn có nội dung hoặc ngữ cảnh tương tự với nhận định, đáp án cho câu hỏi đó có thể là True/ False)

  • If candidate can not find out the sentence including the content of statement, the answer of that question can be Not given

( Nếu thí sinh không tìm được câu văn chứa nội dung tương tự với nhận định, câu trả cho câu hỏi đó có thể là Not given)

  • It is really essential to understand that keywords are not always the key points to find an answer. A statement can be Not given, but it still contains keywords that appears in the passage

( Thí sinh cần hiểu được rằng từ khóa không phải lúc nào cũng sẽ đóng vai trò “dẫn đường” để tìm ra câu trả lời. Một nhận định có thể là Not given, song vẫn chứa những từ khóa trong bài đọc)

  • Candidates should pay attention with: 

Adverbs of Frequency

often, barely, always, sometimes

Adverbs of Probability

likely, probably, extremely

Quantifiers 

some, many, a few, several

 

These words and phrases can completely change the meaning of the question when compared to the reading passage

( Những từ, cụm từ này có thể thay đổi hoàn toàn ý nghĩa của câu hỏi khi so sánh với bài đọc)

  • Try not to spend too much time on one question. Therefore, if you spend more than 2 minutes and still cannot find the information provided in the article, please fill in 'Not Given'.

( Cố gắng đừng để mất quá nhiều thời gian cho một câu hỏi. Do đó, nếu bạn mất hơn 2 phút mà vẫn chưa tìm thấy thông tin cung cấp trong bài, hãy điền ‘Not Given’.)

Cách làm bài:

  • Step 1: Read the statement carefully and underline/highlight the keywords and important phrases. Keywords can be names, numbers, academic vocabulary, nouns that do not contain suffix ( -tion, -ment, -ance,...) 

( Bước 1: Đọc nhận định thật cẩn thận và đánh dấu từ và cụm từ khóa. Từ khóa có thể là tên, số, từ ngữ chuyên ngành, danh từ không có đuôi -tion, -ment, -ance,...) 

  • Step 2: Scanning the passage that contain unchangeable keywords or words that have similar meaning (synonyms) 

( Đọc quét bài, lướt từ trái qua phải cho đến khi gặp được từ khóa giống với từ khóa trong nhận định)

  • Step 3: Comparing the sentence in the passage the statement in the question to find out the correct answer

( So sánh nội dung câu được tìm thấy trong đoạn văn và nhận định ở câu hỏi để tìm được đó là True, False hay Not given)