Skip to main content

Học Từ Gốc: Câu Chủ Đề

Học Từ Gốc: Câu Chủ Đề

Topic sentence

(câu chủ đề) 

1. Introduction (Giới thiệu chung):

Trong mỗi bài Đọc IELTS , việc tìm ra vị trí của topic sentence (câu chủ đề) , hoặc tự luận ra chúng sẽ giúp chúng ta hiểu ý tổng quan của một đoạn văn trong thời gian nhanh nhất, từ đó có khả năng làm đúng nhiều hơn dạng bài Matching headings hay matching authors (nối đoạn văn hay nối tác giả).

2. Theory (Phần lý thuyết):

Passage 1  

Passage 2

Passage 3

Explicit topic sentence 

 

→ chỉ cần tìm vị trí của topic sentence ( begin-mid-end) tương ứng trong bài & áp dụng phương pháp paraphrasing.

Topic sentence theo kiểu nói chung và trong bài chỉ đưa ra details như: example, explanation, fact, summary…

 

→ tự viết ra topic sentence theo cách của mình.

Topic sentence theo kiểu nói ẩn ý (Inferences) 

 

→ tự hiểu ngầm ý suy ra & viết lại theo cách của mình.

 

Passage 1 - Explicit topic sentence 

( Câu chủ đề thể hiện ra bên ngoài )

 

Explicit topic sentence 

 

→ chỉ cần tìm vị trí của topic sentence ( begin-mid-end) tương ứng trong bài & áp dụng phương pháp paraphrasing.

 

Location 

( vị trí )

Example ( Ví dụ )

Beginning ( ở đầu )

Rainfall has been increasing steadily in VietNam since 2000. In that year, annual rainfall was 32 inches. By 2008, it was 40 inches, with an increase each year between 1995 and 2008, except for 1999, when the annual rainfall level fell to 29 inches. 

(Lượng mưa ở Việt Nam đã tăng đều đặn kể từ năm 2000. Trong năm đó, lượng mưa hàng năm là 32 inch. Đến năm 2008, nó là 40 inch, với sự gia tăng hàng năm giữa năm 1995 và 2008, ngoại trừ năm 1999, khi lượng mưa hàng năm giảm xuống 29 inch. )

 

Middle 

( ở giữa )

Looking at rainfall in VietNam since 1995, a clear trend is evident. Except for 1999, when the annual rainfall level fell to 29 inches, rainfall has increased steadily since 1995. Between that year and 2008, rainfall rose from 32 to 40 inches annually.

 

(Nhìn vào lượng mưa ở Việt Nam kể từ năm 1995, có một xu hướng rõ ràng. Ngoại trừ năm 1999, khi lượng mưa hàng năm giảm xuống còn 29 inch, lượng mưa đã tăng đều đặn kể từ năm 1995. Giữa năm đó và 2008, lượng mưa tăng từ 32 đến 40 inch mỗi năm.)

 

Ending 

( ở cuối )

Is it getting wetter or drier in Viet Nam ? A quick look at the record gives a clear answer. Between 1995 and 2008, rainfall rose from 32 to 40 inches annually ( although in 1999, it dipped to 29 inches. ) From this information, it is plain to see that rainfall in the country has increased steadily since 1995.

 

(Ở Việt Nam ngày càng ẩm ướt hay khô ráo hơn? Một cái nhìn ngắn gọn vào hồ sơ sẽ cho câu trả lời rõ ràng. Giữa năm 1995 và 2008, lượng mưa tăng từ 32 đến 40 inch mỗi năm ( mặc dù vào năm 1999, lượng mưa đã giảm sâu xuống tới 29 inches. ). Từ thông tin này, rõ ràng là lượng mưa trong nước đã tăng đều đặn kể từ năm 1995.)

 

Passage 2 - Implicit topic sentence with details

( Câu chủ đề thể hiện gián tiếp quá các details )

 

Topic sentence được thể hiện gián tiếp qua các details

 

Topic sentence theo kiểu nói chung và trong bài chỉ đưa ra details như: example, explanation, fact, summary…

 

→ tự viết ra topic sentence theo cách của mình.

 

Main theme 

( Chủ đề chính )

Reading’s extract ( Trích đoạn bài Đọc )

  1. Summary

     ( Tóm tắt ) 

D

The muscles involved in swimming are of two main types. The bulk of a fish’s body is composed of the so-called white muscle, while the much smaller areas at the roots of the fins and in a strip along the centre of each flank comprise red muscle. 

( Cơ bắp liên quan đến bơi lội có hai loại chính. Phần lớn cơ thể của một con cá được tạo thành từ cái gọi là cơ trắng, trong khi các khu vực nhỏ hơn ở rễ của lông và trong một dải dọc theo trung tâm của mỗi cánh tay bao gồm cơ đỏ. )

  1. Cause

( Nguyên nhân )

D

Another reason is to reduce the time people use for driving and make use of it for other purposes. It may be possible to socialise, be productive or relax if the vehicle can do some or all of the driving, while automation systems have all the responsibility for your safety. Those who are old or disabled may be able to travel alone if the vehicle can do the driving.

( Một lý do khác là để giảm thời gian người ta sử dụng để lái xe và sử dụng nó cho các mục đích khác. Nó có thể là có thể để xã hội hoá, sản xuất hoặc thư giãn nếu chiếc xe có thể làm một số hoặc tất cả các lái xe, trong khi hệ thống tự động hóa có tất cả trách nhiệm cho sự an toàn của bạn. Những người già hoặc khuyết tật có thể đi một mình nếu chiếc xe có thể lái xe.)

  1. Example 

( Ví dụ )

Topic sentence luận ra ở đây là: We people heavily rely our food on honey.

 

Today about 15 percent of our diet consists of crops which are pollinated by bees. The meat and other animal products we consume are ultimately derived from bee- pollinated forage crops, and account for another 15 per cent. It follows that around one third of our food is directly or indirectly dependent on the pollinating services of bees. On a global basis, the annual value of agricultural crops dependent on the pollination services of bees is estimated at £1,000 million (US$1,590 million). Much of this pollination is due to honey bees, and in monetary terms it exceeds the value of the annual honey crop by a factor of fifty.

( Ngày nay, khoảng 15 phần trăm chế độ ăn uống của chúng ta bao gồm các loại cây trồng được thụ phấn bởi ong. Thịt và các sản phẩm động vật khác mà chúng ta tiêu thụ cuối cùng được lấy từ cây trồng gia súc được thụ phấn bởi ong, và chiếm thêm 15%. Kết quả là khoảng một phần ba lương thực của chúng ta phụ thuộc trực tiếp hoặc gián tiếp vào dịch vụ thụ phấn của ong. Trên cơ sở toàn cầu, giá trị hàng năm của cây trồng phụ thuộc vào dịch vụ thụ phấn của ong được ước tính là 1.000 triệu bảng Anh (1,590 triệu đô la Mỹ). Phần lớn sự thụ phấn này là do ong mật, và về mặt tiền tệ nó vượt quá giá trị của cây mật hàng năm bằng một yếu tố năm mươi.)

 

  1. Fact 

( Thực tế )

Topic sentence luận ra ở đây là: con người thường có 1 nỗi sợ với cái mà họ chưa rõ có thành công nếu mạo hiểm hay không, nên là, họ thường nhờ sự hỗ trợ từ các bên thứ 3 trước.

 

It is easier for ideas to develop outside big firms these days. In the past, if a clever scientist had an idea he wanted to commercialise ,he would take it first to a big company. Now, with the banks encouraging individuals to set up new businesses through offering special loans, innovators are more likely to set up on their own. Umagic has already raised $5 million and is about to raise $25 million more. Even in capital-intensive businesses such as pharmaceuticals, entrepreneurs can conduct profitable, early- stage research,selling out to the big firms when they reach expensive, 

risky clinical trials.

 

(Ngày nay việc phát triển ý tưởng bên ngoài các công ty lớn dễ dàng hơn. Trong quá khứ, nếu một nhà khoa học thông minh có một ý tưởng mà anh ta muốn thương mại hoá, anh ta sẽ đưa nó cho một công ty lớn trước. Bây giờ, với các ngân hàng khuyến khích cá nhân thành lập doanh nghiệp mới thông qua việc cung cấp các khoản vay đặc biệt, những nhà đổi mới có nhiều khả năng tự thành lập. Umagic đã huy động được 5 triệu đô và sắp huy động thêm 25 triệu đô. Ngay cả trong các doanh nghiệp có nhu cầu đầu tư như dược phẩm, các doanh nhân có thể tiến hành nghiên cứu có lợi nhuận, giai đoạn đầu, bán ra cho các công ty lớn khi họ đạt đến những thử nghiệm lâm sàng đắt tiền, rủi ro.)

 

 

Passage 3 - Implicit topic sentence with inferences

( Câu chủ đề thể hiện gián tiếp từ ẩn ý bên trong )

 

Topic sentence được thể hiện gián tiếp qua các ngụ ý, ám chỉ hay ẩn ý

 

Topic sentence theo kiểu nói một đằng, nhưng người đọc sẽ phải tự luận ra hàm ý sâu sắc ở bên trong một nẻo:  Inferences

 

→ tự viết ra topic sentence theo cách của mình.

 

Ví dụ minh hoạ - Cam 18 , test 4, passage 3:

 

Question no 37

What is Mott T Greene doing in the fifth paragraph?

A. describing what motivated him to write the book

B. explaining why it is desirable to read the whole book

C. suggesting why Wegener pursued so many different careers

D. indicating what aspects of Wegener’s life interested him most

Đáp án đúng: B 

(Mott T Greene đang làm gì trong đoạn thứ 5?

A. mô tả những gì thúc đẩy ông viết cuốn sách 

B. giải thích tại sao nó là mong muốn để đọc toàn bộ cuốn sách

C. gợi ý tại sao Wegener theo đuổi nhiều nghề nghiệp khác nhau

D. chỉ ra những khía cạnh nào trong cuộc sống của Wegener quan tâm anh ta nhất)

 

Trích đoạn chứa đáp án:

"Readers interested in the specific detail of Wegener’s career will see that he often stopped pursuing a given line of investigation (sometimes for years on end), only to pick it up later. I have tried to provide guideposts to his rapidly shifting interests by characterizing different phases of his life as careers in different sciences, which is reflected in the titles of the chapters. Thus, the index should be a sufficient guide for those interested in a particular aspect of Wegener’s life but perhaps not all of it. My own feeling, however, is that the parts do not make as much sense on their own as do all of his activities taken together. In this respect I urge readers to try to experience Wegener’s life as he lived it, with all the interruptions, changes of mind, and renewed efforts this entailed."

("Các độc giả quan tâm đến các chi tiết cụ thể của sự nghiệp của Wegener sẽ thấy rằng anh ta thường ngừng theo đuổi một đường dây điều tra nhất định (đôi khi trong nhiều năm), chỉ để tiếp nhận nó sau đó. Tôi đã cố gắng để cung cấp hướng dẫn cho lợi ích thay đổi nhanh chóng của mình bằng cách đặc trưng các giai đoạn khác nhau của cuộc sống của mình như sự nghiệp trong các ngành khoa học khác nhau, mà được phản ánh trong các tiêu đề của các chương. Do đó, chỉ số này nên là một hướng dẫn đầy đủ cho những người quan tâm đến một khía cạnh cụ thể của cuộc sống của Wegener nhưng chắc chắn không phải tất cả. Cảm giác của tôi, tuy nhiên, là những phần này không có ý nghĩa như tất cả các hoạt động của ông ta cùng nhau. Về vấn đề này, tôi khuyến khích độc giả cố gắng trải nghiệm cuộc sống của Wegener như anh ta đã sống nó, với tất cả những sự gián đoạn, thay đổi tâm trí, và những nỗ lực mới liên quan đến nó.")

Info in Question

Info in Reading passage

B. explaining why it is desirable to read the whole book

 

the parts do not make as much sense on their own as do all of his activities taken together. In this respect I urge readers to try to experience Wegener’s life as he lived it, with all the interruptions, changes of mind, and renewed efforts this entailed."

 

Giải thích đáp án:

Trong đoạn 5, tác giả của bài viết là Mott T Greene đã giải thích lí do tại sao việc đọc hết cuốn sách của Wegener lại là xứng đáng. Cụ thể, Wegener thường bỏ ngang một số nghiên cứu của ông ấy, và phần phụ lục sẽ cung cấp đầy đủ hướng dẫn cho các đọc giả chỉ có hứng thú đối với một khía cạnh của nhà khoa học Wegener này. Tuy nhiên việc đọc rời rạc và lẻ tẻ các nghiên cứu sẽ không đem lại nhiều ý nghĩa bằng việc đọc tất cả, khuyến khích người đọc nên đọc hết để trải nghiệm trọn vẹn toàn bộ cuộc đời của Wegener.