Trong kỹ năng IELTS Speaking, việc có một bài nói trôi chảy, mạch lạc về mặt ý tưởng, ý trước liên kết với ý sau, sẽ khiến người nghe hiểu ý tưởng mình muốn truyền đạt một cách rõ hơn & dễ dựa vào cues
( các dấu hiệu ) để chấm điểm cho bạn hơn.
Do vậy, việc hiểu cặn kẽ từng tiêu chí nhỏ của Coherence ( Sự mạch lạc ) sẽ giúp người học chủ động tự ôn tập phần mình bị thiếu sót.
2. Theory ( Phần lý thuyết ):
Sub-skill ( kỹ năng nhỏ )
Explanation & example ( Giải thích & ví dụ )
Give relevant & direct answers
(Câu trả lời có liên quan trực tiếp đến câu hỏi )
A. Right type of question
( đúng loại câu hỏi )
Y/N Qs
Listing
Choice
WH- Qs
1.Yes / No question ( câu hỏi lựa chọn )
Examiner 1 : Do colours have special meanings in your culture ?
Dịch: Màu sắc có ý nghĩa đặc biệt trong văn hóa của bạn không ?
Band 6
Band 7
Band 8
Candidate:
Yes, they do.
For example, red in Vietnamese culture means happiness, so it is used in traditional festivals.
Dịch: Màu đỏ trong văn hóa Việt Nam mang ý nghĩa hạnh phúc nên được sử dụng trong các lễ hội truyền thống.
Candidate:
Totally, different colours do carry different meanings in Vietnam.
For example,people associatethe colour red with happiness, so it is commonly used in traditional festivals.
Dịch: Người ta liên tưởng màu đỏ với sự hạnh phúc nên nó thường được sử dụng trong các lễ hội truyền thống.
Candidate:
For sure, Vietnamese people are quite superstitious, and different colours have various associations in our culture.
For example, red signifies good fortune and happiness, so it’s the colour of choice in traditional festivals.
Dịch: Màu đỏ tượng trưng cho sự may mắn và hạnh phúc nên nó là màu được lựa chọn trong các lễ hội truyền thống.
Ghi chú: ngôn ngữ biểu đạt còn đơn giản.
Ghi chú: ngôn ngữ biểu đạt bắt đầu tinh tế hơn. Thay vì nói: “ red means happiness = people associate red with happiness.”
Ghi chú: ngôn ngữ diễn đạt tự nhiên giống cách người bản xứ nói. Ví như:
“ red signifies good fortune “ & “ it’s the color of choice.”
2.Listings ( câu hỏi mang tính liệt kê )
Examiner 2: What kinds of music do you listen to ?
( Dịch: …)
Band 6
Band 7
Band 8
I listen to different kindsof music. I listen to pop music the most. Sometimes I also listen to rocks. I am listening to EDM at the moment.
Dịch: Tôi nghe nhiều loại nhạc khác nhau. Tôi nghe nhạc pop nhiều nhất. Đôi khi tôi cũng nghe nhạc rock. Hiện tại tôi đang nghe EDM.
I personally listen to multiple genres. So, pop is what I listen to the most - you know, it is very catchy, and it’s for everybody.
Dịch: Cá nhân tôi nghe nhiều thể loại. Vì vậy, nhạc pop là thứ tôi nghe nhiều nhất - bạn biết đấy, nó rất hấp dẫn và dành cho tất cả mọi người.
My taste in music is quite varied. I listen to many genres, and I love them all. You know, pop is probably what I listen to the most. It’s obviously very catchy, and appeals to most people.
Dịch: Sở thích âm nhạc của tôi khá đa dạng. Tôi nghe nhiều thể loại và tôi thích tất cả. Bạn biết đấy, nhạc pop có lẽ là thứ tôi nghe nhiều nhất. Rõ ràng là nó rất hấp dẫn và thu hút hầu hết mọi người.
Ghi chú: ngôn ngữ biểu đạt còn đơn giản: “ different kinds of “
Ghi chú: ngôn ngữ biểu đạt bắt đầu tinh tế hơn. Thay vì nói: “ different kinds of = multiple genres”
Ghi chú: ngôn ngữ diễn đạt tự nhiên giống cách người bản xứ nói. Ví như:
“My taste in music “.
3.Choice ( câu hỏi mang tính lựa chọn )
Examiner 3: Which one do you prefer ? home-cooked food or food in restaurants ?
( Dịch: Bạn thích cái nào hơn ? đồ ăn nấu tại nhà hay đồ ăn ở nhà hàng?)
Band 6
Band 7
Band 8
I prefer home-cooked food.
It’s cleaner and cheaper. Sometimes I eat out. Hanoi has a lof of good food.
Dịch: Tôi thích đồ ăn nấu ở nhà hơn.
Nó sạch hơn và rẻ hơn. Thỉnh thoảng tôi cũng đi ra ngoài ăn. Hà Nội có rất nhiều món ăn ngon.
Well, I’d have to say for the most part, I prefer home-cooking.
When you prepare food at home, you control what you put in the food, so it’s cleaner. You can’t really trust food in restaurants completely, but sometimes I dine out.
Dịch: Chà, tôi phải nói là phần lớn, tôi thích nấu ăn ở nhà hơn.
Khi chuẩn bị thức ăn tại nhà, bạn sẽ kiểm soát được những gì mình cho vào thức ăn để thức ăn sạch hơn. Bạn thực sự không thể tin tưởng hoàn toàn vào đồ ăn ở nhà hàng, nhưng đôi khi tôi cũng đi ăn ngoài.
For the most part, I prefer home-cooking. The biggest reason is that it gives me peace of mind.
Since I am quite health-conscious, I want to hand pick fresh ingredients by myself and control my portion sizes. By contrast, many stalls use raw materials that either have expired or are loaded with preservatives and additives.
Dịch: Phần lớn, tôi thích nấu ăn ở nhà hơn. Lý do lớn nhất là nó mang lại cho tôi sự an tâm.
Vì tôi khá quan tâm đến sức khỏe nên tôi muốn tự mình chọn nguyên liệu tươi và kiểm soát khẩu phần ăn của mình. Ngược lại, nhiều quầy hàng sử dụng nguyên liệu thô đã hết hạn sử dụng hoặc chứa đầy chất bảo quản và phụ gia.
Ghi chú: ngôn ngữ & ý tưởng biểu đạt còn đơn giản với chỉ general vocab.
Ghi chú: ngôn ngữ & ý tưởng đã bắt đầu phát triển thêm sâu hơn với 1 supporting detail & thêm một chút topic vocab.
Có sử dụng conversational words như “ for the most part “
Ghi chú: ngôn ngữ & ý tưởng được phát triển sâu với 2 supporting details & thêm nhiều topic vocab.
(*) Trong một số trường hợp, chúng ta có thể lựa chọn cả 2 đáp án cho dạng câu hỏi này.
Ví dụ:
Examiner: In your country, are old people or young people more interested in the news ?
( Dịch: …)
Candidate ( band 7 ): Actually, I think both age groups are interested in the latest news, but they update the information differently.
( Dịch: …)
4. WH- question ( câu hỏi về thông tin )
Examiner 4: Why do people keep pets at home ?
( Dịch: Tại sao người ta nuôi thú cưng ở nhà ? )
Band 6
Band 7
Band 8
I think people keep pets for many reasons. Many families have dogs to guard the house.
Some individuals keep pets so that they can play with the pets (noun).
Dịch: Tôi nghĩ người ta nuôi thú cưng vì nhiều lý do. Nhiều gia đình nuôi chó để canh nhà.
Một số cá nhân nuôi thú cưng để họ có thể chơi với thú cưng (danh từ).
I think people keep pets for many reasons. Many families have dogs to guard the house.
Some individuals keep animals in the house so that they can pet (verb) them.
Dịch: Tôi nghĩ người ta nuôi thú cưng vì nhiều lý do. Nhiều gia đình nuôi chó để canh nhà.
Một số cá nhân nuôi động vật trong nhà để họ có thể vuốt ve chúng.
I think there are a number of reasons for people to domesticate animals. It could be that they want their house to be guarded.
In fact, lots of families in Viet Nam keep scary-looking dogs at home to chase away thieves.
Another reason could be that people want to have a companion. It’d be nice to come home to a fluffy dog and he just rolls up into a ball on your lap.
Dịch: Tôi nghĩ có một số lý do để con người thuần hóa động vật. Có thể là họ muốn ngôi nhà của họ được bảo vệ.
Trên thực tế, rất nhiều gia đình ở Việt Nam nuôi những chú chó trông đáng sợ ở nhà để xua đuổi kẻ trộm.
Một lý do khác có thể là mọi người muốn có một người bạn đồng hành. Thật tuyệt khi trở về nhà với một chú chó bông và nó cuộn tròn thành một quả bóng trong lòng bạn.
Ghi chú: ngôn ngữ & ý tưởng biểu đạt còn đơn giản với chỉ general vocab.
Ghi chú: ngôn ngữ & ý tưởng đã bắt đầu phát triển thêm sâu hơn với 1 supporting detail.
Từ vựng bắt đầu sử dụng tinh tế hơn bằng việc , thay vì dùng “pet” là Noun, thì lại sử dụng như là Verb:
To pet = to domesticate = to tame + animal: thuần hoá một loài động vật nào đó.
Ghi chú: ngôn ngữ & ý tưởng được phát triển sâu với 2 supporting details & thêm nhiều topic vocab.
B. Right types of tense
( đúng loại thì )
Examiner : Have you ever been to a concert ? ( Present Perfect )
Band 6
Band 7
Band 8
Candidate:
Yes, I have been to some concerts. The best concert I have been to was a My Tam concert.
She is very famous singer in Viet Nam, and she is beautiful as well.
Dịch: Cô ấy là ca sĩ rất nổi tiếng ở Việt Nam và cô ấy cũng rất xinh đẹp.
Candidate:
Yes, I have been to some, but the best concert I’ve been to by far was definitely a My Tam concert.
I don’t know if you’ve heard of her, but in Viet Nam, she’s one of the biggest pop stars.
Dịch: Tôi không biết bạn đã nghe nói đến cô ấy chưa, nhưng ở Việt Nam, cô ấy là một trong những ngôi sao nhạc pop nổi tiếng nhất.
Candidate:
Yes, I have been to some, but the best concert I’ve been to by far was definitely a My Tam concert.
In case you’re not familiar with her, she’s a really big deal in Viet Nam. She’s got the talents, she’s got the looks, she’s got charisma - you know, she has the full package.
Dịch: Trong trường hợp bạn chưa biết thì cô ấy thực sự là một nhân vật nổi tiếng ở Việt Nam. Cô ấy có tài năng, ngoại hình, sức thu hút - bạn biết đấy, cô ấy có đầy đủ mọi thứ.
Ghi chú:
Ngôn ngữ ở level đơn giản.
Ghi chú:
Ngôn ngữ bắt đầu sử dụng conversational words, các cụm từ đưa đẩy: “ I don’t know if you ever heard of…”
Ghi chú:
Ngôn ngữ biểu đạt ở cấp độ tự nhiên giống người bản xứ. Thay vì nói:
“ She is beautiful “ = “ She’s got the looks”,
“She’s a really big deal”, “ she has the full package.”
Ngôn ngữ sử dụng nhiều conversational words như: “ In case you’re not familiar with…”.
C. Right subject
( đúng loại chủ ngữ )
Phần này chỉ cần thay chủ ngữ chính. Cụ thể là:
Part 1: hỏi về bản thân bạn → Chủ ngữ chính: I
Part 3: hỏi về đối tượng thứ 3 ( ví dụ: teenagers, people, youngsters…) → Chủ ngữ chính: they, hoặc paraphrase nhắc lại là được.
Who ?
Part 1 - about Yourself
Part 3 - about 3rd party
Examiner
What kind of apps do you often use ?
Dịch: Bạn thường sử dụng loại ứng dụng nào ?
What are some popular apps in your country ?
Dịch: Một số ứng dụng phổ biến ở nước bạn là gì?
Candidate
On a daily basis, I use social media apps the most, you know: Facebook, Zalo and the like.
Dịch: Hàng ngày, tôi sử dụng các ứng dụng mạng xã hội nhiều nhất, bạn biết đấy: Facebook, Zalo và những thứ tương tự.
Obviously, Vietnamese people usually has social media apps including Facebook, Zalo, Tiktok…you name it.
Dịch: Rõ ràng, người Việt Nam thường có các ứng dụng mạng xã hội bao gồm Facebook, Zalo, Tiktok….
Ghi chú
Trường hợp này sử dụng chủ ngữ chính là “ I”, và có 1 cụm liệt kê khá tự nhiên là “ and the like”.
Trường hợp này sử dụng chủ ngữ chính là “ Vietnamese people ”, và có 1 cụm liệt kê khá tự nhiên là “ you name it ”.
Linking words to connect : between separate sentences: green.
within a sentence inside: yellow.
Examiner : What are some popular apps in your country ?
Dịch: Thí sinh: Người Việt Nam khá am hiểu công nghệ và họ có rất nhiều tiện ích trên điện thoại. Rõ ràng, họ thường có các ứng dụng truyền thông xã hội bao gồm Facebook, Zalo, Tiktok… bạn có thể đặt tên cho nó.
Candidate: Vietnamese are quite a tech-savvy bunch, and they have a lot of gadgets on their phones. Obviously,they usually have social media apps including Facebook, Zalo, Tiktok…you name it.
Moreover, one of the most common apps in my nation is carpool application that is used to book driving services in advance, such as Uber or Grab.
Dịch: Hơn nữa, một trong những ứng dụng phổ biến nhất ở nước tôi là ứng dụng đi chung xe, dùng để đặt trước các dịch vụ lái xe, chẳng hạn như Uber hoặc Grab.
No Self-correct mistakes
(Không tự sửa lại lỗi khi lỡ nói sai )
Examiner : What are some popular apps in your country ?
Dịch: Một số ứng dụng phổ biến ở nước bạn là gì ?
Candidate: Well, Vietnamese people used to be tech-savvy, ah sorry they actually are ! , and they have a lot of gadgets on their phones…
Dịch: Ứng viên: Ồ, người Việt Nam từng rất am hiểu về công nghệ, à xin lỗi, thực tế là như vậy! , và họ có rất nhiều tiện ích trên điện thoại của mình…